HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ NGOÀI VÀ CÔNG NHẬN TRƯỜNG MN ĐẠT CHUẨN QG THEO THÔNG TƯ 19
A. Yêu cầu về hồ sơ và cách sắp xếp
 - Chuẩn bị hồ sơ trong 5 năm học liền kề tính đến thời điểm đánh giá.
 - Các hồ sơ được sắp xếp khoa học, theo trình tự thời gian, mỗi tiêu chuẩn đặt trong 1 hộp có dán nhãn tên tiêu chuẩn và danh mục các  tiêu chí; Minh chứng được xếp theo từng tiêu chí; minh chứng của mỗi tiêu chí kẹp thành một tệp và ghi rõ tên tiêu chí . Nếu minh chứng trùng với minh chứng tiêu chuẩn khác thì chú giải đường dẫn hoặc chỉ ra mã MC. VD: Tiêu chuẩn 1, tiêu chí 1: Đạt mức 1 phải đủ MC 1- MC 2;đạt mức 2 phải đủ MC 1- MC 3; Đạt mức 3 phải đủ MC 1- MC 6; đạt mức 4 phải đủ MC 1 - MC 7.
  - Đối với các bảng/biểu tổng hợp của nhà trường, yêu cầu phải có chữ ký xác nhận của Hiệu trưởng và đóng dấu của nhà trường.
  - Các minh chứng: Sổ theo dõi trẻ, các loại đồ dùng học liệu của trẻ, hồ sơ đánh giá trẻ, sổ liên lạc phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ, sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, kế hoạch giáo dục của GV; kế hoạch CS-GD riêng cho trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật (nếu có) của giáo viên lưu tại lớp, chỉ trình đoàn kiểm tra khi có yêu cầu.
 - Ngoài ra nhà trường phải có đủ hồ sơ được quy định tại Điều lệ Trường mầm non.
B. Tập hợp minh chứng    
      
Tiêu chíChỉ báoMinh chứng
Mức 1Mức 2 (đảm bảo MC mức 1 và các MC dưới đây)Mức 3 (đảm bảo MC mức 2 và các MC dưới đây)Mức 4 (đảm bảo MC mức 3 và các MC dưới đây)
Tiêu chuẩn 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
1. Tiêu chí 1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trườnga) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường; - MC 1: Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường theo giai đoạn (được công khai tại nhà trường);
- MC 2: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ/HĐND huyện, xã/phường/thị trấn về PT KT-XH của địa phương. 
   
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng GD&ĐT.
d) Có giải pháp giám sát thực hiện phương hướng, chiến lược phát triển (Mức 2)  - MC 3: Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học (có nội dung đánh giá việc giám sát quá trình thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển NT). Hoặc văn bản kết quả giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển NT củ acấp có thẩm quyền (nếu có).
đ) Định kì rà soát, bổ sung điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển (Mức 3)   - MC 4: Kế hoạch phát triển giáo dục năm học.
- MC 5:  Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học.
- MC 6: Nghị quyết họp Hội đồng trường; nghị quyết hội nghị CBCC; Biên bản họp Ban đại diện CMHS.
e) Có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng (Mức 3)  
g) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường (Mức 4).    - MC 7: Tổng hợp danh hiệu thi đua của nhà trường trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
2. Tiêu chí 2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác  a) Được thành lập theo quy định; - MC1: Quyết định thành lập HĐ trường (HĐ quản trị); HĐ thi đua khen thưởng và các HĐ khác (HĐ chấm SKKN, chấm thi GVG, HĐ kỷ luật...(nếu có)
- MC 2: Qui chế hoạt động; phân công nhiệm vụ của HĐ trường và các HĐ khác;
-  MC 3: Sổ ghi nghị quyết (biên bản) sinh hoạt định kỳ có nội dung rà soát, đánh giá nhiệm vụ của các Hội đồng;
 - MC 4 = Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học (có đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các HĐ).
 
 
  
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
d) Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao CLCSGD trẻ (Mức 2 trở lên) -  MC 5 = Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học (có nội dung đánh giá hiệu quả hoạt động của các Hội đồng, góp phần nâng cao chất lượng ND, CS, GD trẻ).
3. Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trườnga) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định; - MC 1: Quyết định thành lập công đoàn nhà trường, BCH công đoàn trường (hoặc biên bản ĐH công đoàn), Đoàn TN;
- MC 2: Kế hoạch hoạt động; Sổ ghi NQ; báo cáo sơ kết, tổng kết của của BCH công đoàn, đoàn TN.
 - MC 3: Quyết định thành lập ; Kế hoạch hoạt động; Sổ ghi NQ của các tổ chức xã hội khác (Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh...(nếu có)).
   
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
d) Tổ chức đảng có cơ cấu, hoạt động theo QĐ,5 năm liên tiếp HTNV (có ít nhất 1 năm HTTNV) (Mức 2)  - MC 4: Quyết định thành lập tổ chức Đảng CSVN (hoặc biên bản ĐH Chi bộ); Kế hoạch hoạt động; Sổ ghi NQ của Chi bộ; báo cáo sơ kết, tổng kết của Chi bộ.
 - MC 5: Nghị quyết hoặc QĐ/giấy khen của đảng ủy cấp trên công nhận Chi bộ HTNV và HTTNV.
- MC 6 = Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học (có nhận xét đánh giá về đóng góp của các đoàn thể, tổ chức khác cho các hoạt động của nhà trường).
- MC 7: Biên bản kiểm tra đánh giá của cấp trên đối với Chi bộ, các tổ chức đoàn thể (nếu có).
đ) Các đoàn thể, tổ chức có đóng góp tích cực cho hoạt động của trường (Mức 2) 
e) Trong 05 năm liên tiếp chi bộ có 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại HTNV (Mức 3).   - MC 8: QĐ hoặc giấy khen, bằng khen của đảng ủy cấp trên công nhận Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ (2 trong 5 năm liền kề).
 - MC 9: QĐ Chi bộ đạt CBTSVM; Giấy khen của Chi bộ.
g) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng (Mức 3).  
4. Tiêu chí 4:  Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phònga) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định; - MC 1: QĐ bổ nhiệm HT, Phó HT.
- MC 2: QĐ thành lập tổ chuyên môn, tổ Văn phòng; danh sách thành viên các tổ; QĐ bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ.
- MC 3: Kế hoạch hoạt động và Sổ ghi biên bản họp của các tổ.
 
 
 
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;  
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.  
d) Hằng năm, tổ CM đề xuất và thực hiện ít nhất 01 chuyên đề có tác dụng nâng cao CL và hiệu quả GD (Mức 2)  - MC 4: Đề xuất chuyên đề chuyên môn của các tổ, trong đó có ít nhất 01 chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng giáo dục. 
đ) Hoạt động của tổ CM được rà soát, đánh giá, điều chỉnh định kì (Mức 2)  
e) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường (Mức 3)   - MC 5 = Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học (có nội dung đánh giá về hoạt động của Tổ CM, Tổ văn phòng mang lại hiệu quả trong việc nâng cao chất chất lượng các hoạt động của nhà trường; chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ).
- MC 6: Biên bản họp xét thi đua tập thể, cá nhân hằng năm của NT.
- MC 7: Giấy khen/QĐ công nhận thành tích của tổ CM, tổ văn phòng trong việc nâng cao chất lượng goạt động của NT.
g) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ (Mức 3).  
5. Tiêu chí 5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáoa) Các nhóm trẻ, lớp MG phân chia theo độ tuổi, số trẻ không đủ 50% theo độ tuổi thì thực hiện lớp ghép - MC 1: Tổng hợp danh sách các lớp (lưu ở lớp); Biểu thống kê số lượng (có xác nhận của HT).
- MC 2: Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học (có nội dung báo cáo số liệu học 2 buổi/ngày).
- MC 3: Danh sách trẻ khuyết tật của từng nhóm/lớp; hồ sơ trẻ khuyết tật theo qui định.
   
b) Các nhóm trẻ, lớp MG tổ chức học 2 buổi/ngày
c) Mỗi nhóm trẻ, lớp MG không quá 02 trẻ cùng 1 dạng khuyết tật
d) Số trẻ trong nhóm, lớp MG không vượt quá qui định (Mức 2) - MC 4 = MC 1
đ) Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo (Mức 3)   MC 5: TH danh sách các nhóm/lớp (có xác nhận của HT) (hoặc báo cáo tổng kết năm học + biểu thống kê)
6. Tiêu chí 6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sảna) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định; - MC 1: Danh mục hồ sơ của nhà trường; Sổ theo dõi công văn đến, công văn đi các năm.
 - MC 2: Hồ sơ quản lý tài chính: Dự toán, quyết toán, biểu công khai TC, báo cáo tài chính theo qui định.
- MC 3: Hồ sơ quản lý bán trú: Sổ TD quĩ tiền ăn, quyết toán tiền ăn hằng tháng.
- MC 4: Hồ sơ theo dõi tài sản: Biên bản kiểm kê tài sản đầu, cuối năm; biên bản bàn giao tài sản về các lớp; Sổ theo dõi tài sản của lớp (lưu ở lớp).
 - MC 5: Qui chế chi tiêu nội bộ được sửa đổi, bổ sung hằng năm.
- MC 6: Biên bản (hoặc kết luận, thông báo) của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra hồ sơ sổ sách, tài chính, tài sản của nhà trường - nếu có. Hoặc Báo cáo sơ kết, tổng kết (có nội dung đánh giá về việc lưu trữ hồ sơ; về quản lý, sử dụng tài chính, đất đai, cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục của NT).
   
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với đk thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục. 
 d) Ứng dụng CNTT hiệu quả trong công tác quản lý HC, tài chính, tài sản (Mức 2)  MC 7: Tên phần mềm quản lý HC, TS, TC của NT; Kiểm tra MC 2, 4 được trích xuất từ phần mềm.
đ) Trong 5 năm liên tiếp không vi phạm TC, tài sản theo kết luận của kiểm toán, thanh tra (Mức 2)   - MC 8: Biên bản thẩm định tài chính, biên bản kiểm tra, thanh tra tài chính của các cơ quan có thẩm quyền.
e) Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương (Mức 3)   - MC 9 = MC 1/tiêu chí 1 trong đó có xác định các nguồn tài chính hợp pháp để phát triển nhà trường.
7. Tiêu chí 7:  Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viêna) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; - MC 1: Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên môn hằng năm của nhà trường.
 - MC 2: Quyết định, phân công nhiệm vụ cho CBQL, GV, NV nhà trường hằng năm.
 - MC3 = MC 4/tiêu chí 1 (báo cáo TK năm học) + MC 2/tiêu chí 3 (báo cáo TK của Công đoàn).
 - MC 4: Bảng lương và các chế độ phụ cấp, danh sách nhận thưởng (nếu có) của CB, GV, NV.
   
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
d) Có biện pháp phát huy năng lực CBQL, GV, NV trong xây dựng, phát triển nâng cao CLGD của nhà trường (Mức 2).  - MC 5: Nghị quyết Hội nghị CBCC hằng năm.
8. Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dụca) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường; - MC 1: KHGD năm học các độ tuổi của nhà trường.
- MC 2: KHGD của giáo viên (lưu ở các nhóm/lớp).
- MC 3: Nghị quyết họp hội đồng nhà trường, họp Tổ CM (sinh hoạt chuyên môn) có nội dung rà soát, điều chỉnh kế hoạch giáo dục
   
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
d) Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của trường được cơ quan QL đánh giá đạt hiệu quả (Mức 2).  - MC 4: Biên bản kiểm tra của cấp có thẩm quyền có đánh giá việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường (hoặc bằng khen, giấy khen của cơ quan quản lý cấp trên).
9. Tiêu chí 9:  Thực hiện quy chế dân chủ cơ sởa) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường; - MC 1: Nghị quyết Hội nghị CBCC hằng năm.
 - MC 2: Qui chế dân chủ của nhà trường.
- MC 3: Hồ sơ tiếp công dân (nếu có).
- MC 4: Báo cáo của Ban thanh tra nhân dân, của BCH Công đoàn trường, của NT có nội dung thực hiện qui chế dân chủ cơ sở. 
   
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
d) Các biện pháp, cơ chế giám sát thực hiện quy chế dân chủ công khai, minh bạch, hiệu quả (Mức 2).  - MC 5: Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
10. Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường họca) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - MC 1: KH thực hiện nhiệm vụ năm học.
- MC 2: Kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ ( ký kết với công an); Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích…
- MC 3: Hợp đồng với Bảo vệ.
 - MC 4: Có hộp thư góp ý, số hotline, hồ sơ tiếp công dân.
- MC 5: Giấy chứng nhận cơ sở đảm bảo về VSATTP.
- MC 6 = MC 5/tiêu chí 1: có nội dung liên quan.
   
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
d) CBQL, GV, NV và trẻ được phổ biến, hướng dẫn thực hiện phương án đảm bảo ANTT, VSATTP; an toàn phòng chống TN, TT; an toàn phòng, chống cháy nổ; AT phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường (Mức 2).  - MC 7: Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng nội dung đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ; vệ sinh ATTP; phòng chống dịch bệnh, bạo lực học đường…
 - MC 8: Kế hoạch, biên bản kiểm tra chuyên đề của nhà trường đối với các lớp.
đ) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả (Mức 2). 
Tiêu chuẩn 2: CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
1. Tiêu chí 1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng  a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định; - MC 1: Hồ sơ nhân sự của HT, PHT gồm: Bằng tốt nghiệp CM; QĐ tuyển dụng; QĐ bổ nhiệm; Chứng chỉ quản lý GD; QĐ cử đi học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ + kết quả, văn bằng, chứng chỉ (nếu có); Các bằng khen, giấy khen của HT, PHT.
- MC 2: Kết quả xếp loại theo chuẩn HT của HT và PHT từ mức đạt trở lên.
   
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;  
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý GD theo quy định.  
d) Trong 5 năm liên tiếp có 2 năm đạt chuẩn HT, PHT mức khá trở lên (Mức 2)  - MC 2: Kết quả xếp loại theo chuẩn HT của HT và PHT: 02 trong 05 năm đạt mức Khá trở lên.
  - MC 3: Văn bản triệu tập HT, PHT tham I72 các lớp bồi dưỡng LLCT + văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận qua các lớp bồi dưỡng LLCT.
 - MC 4: Kết quả đánh giá, xếp loại CBCC hằng năm.
 
đ) Được bồi dưỡng, tập huấn LLCT; nhân viên, GV tín nhiệm (Mức 2)  
e) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt (Mức 3).   - MC 2: Kết quả xếp loại theo chuẩn HT của HT và PHT: 05 năm đạt mức Khá trở lên, trong đó có 01 năm đạt mức Tốt.
2. Tiêu chí 2:  Đối với giáo viêna) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trìnhGDMN theo quy định; - MC 1: Biểu thống kê đội ngũ GV (đảm bảo thông tin về số lượng, trình độ ĐT); Sổ danh sách thông tin CBQL, GV.
- MC 2: Bảng phân công nhiệm vụ cho CBGVNV hằng năm của nhà trường.
- MC 3: Bảng TH kết quả đánh giá CBGV, VN theo Chuẩn NNGVMN của NT.
   
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;   
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.   
d) Tỷ lệ GV đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55% GV đạt trên chuẩn (các trường vùng khó khăn đạt ít nhất 40%), trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ GV trên chuẩn trình độ đào tạo trên chuẩn được duy trì và tăng dần theo lộ trình phù hợp (Mức 2).  - MC 4: Biểu tổng hợp kết quả đánh giá CBQL, GV theo Chuẩn (5 năm liền).
 - MC 5: Biểu tổng hợp, so sánh trình độ ĐT của đội ngũ (5 năm liền).
  
đ) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% GV đạt chuẩn NNGV ở mức đạt trở lên, trong đó 60% đạt khá trở lên (50% đối với vùng khó khăn) (Mức 2).   
e) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (Mức 2).   
g) Tỷ lệ GV đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50% (Mức 3).   
- MC 4 + MC 5
 
h) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% GV đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% ở mức tốt (Mức 3).   
i) Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong đó ít nhất 40% ở mức tốt. Đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% ở mức tốt. Chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển NT (Mức 4).   - MC 4 + MC 5
3. Tiêu chí 3: Đối với nhân viêna) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công; - MC 1: Danh sách nhân viên của nhà trường (đảm bảo thông tin về số lượng, trình độ, nghiệp vụ đào tạo) và hồ sơ quản lý nhân sự của nhân viên.
- MC 2: Bảng phân công nhiệm vụ cho CBQL, GV, NV.
- MC 3: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại nhân viên hằng năm
   
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;  
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.  
 d) Số lượng, cơ cấu nhân viên đảm bảo theo qui định (Mức 2) - MC 4 = MC 5/tiêu chí 2 (hoặc biểu tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại nhân viên trong 5 năm liên tiếp) 
đ) 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có NV bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (Mức 2)  
e) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm (Mức 3)   - MC 5: Văn bản triệu tập, kết quả bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên (văn bằng, chứng chỉ nếu có).
g) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm (Mức 3).  
Tiêu chuẩn 3: CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Tiêu chí 1:  Diện tích, khuôn viên và sân vườna) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định; - MC 1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy giao quyền sử dụng đất của tất cả các điểm trường.
- MC 2: Hồ sơ thiết kế xây dựng nhà trường (công trình xây dựng khối phòng phục vụ hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ).
- MC thực tế
   
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;   
c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.   
d) DT xây dựng công trình, sân vườn đảm bảo theo QĐ (Mức 2)  - MC 3: Sơ đồ tổng thể các khu vực trong trường: đảm bảo diện tích sân, vườn không nhỏ hơn 40% tổng diện tích của trường.  
đ) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm/lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường; có vườn cây rành riêng cho trẻ CS, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập (Mức 2)  - MC 4:  thống kê danh mục thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của nhà trường (kiểm tra thực tế đồ chơi ngoài trời).  
e) Có đủ thiết bị, đồ chơi ngoài trời theo qui định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (Mức 2)    
g) Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ (Mức 3)  MC thực tế 
h) Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện (Mức 4).   MC thực tế
2. Tiêu chí 2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tậpa) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm lớp theo độ tuổi; - MC 1: Sơ đồ bố trí phòng học, phòng chức năng, các phòng hoạt động khác và danh sách các nhóm/lớp của nhà trường (nếu có).
- MC thực tế.
   
b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm  phòng ngủ đối với lớp MG); có phòng tổ chức hoạt động GDTC, Âm nhạc hoặc đa chức năng đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;   
c) Có hệ thống đèn, quạt; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.   
d) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng GDTC, GD nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định (Mức 2) - MC 2 (thực tế): Phòng GD thể chất, GD nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo các đồ dùng, thiết bị phục vụ hoạt động GDTC, GDAN cho trẻ.  
đ) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng ĐD, ĐC, tài liệu đảm bảo đủ theo qui định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện (Mức 2).   
đ) Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc (Mức 3).   - MC 3 (thực tế): Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen ngoại ngữ, tin học, âm nhạc; đảm bảo đủ thiết bị, đồ dùng của mỗi phòng. 
e) 100% các công trình xây dựng kiên cố. Có phòng tư vấn tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động ND, CSGD trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ, trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non (Mức 4).   - MC 4 (thực tế): Có phòng tư vấn tâm lý; có đầy đủ trang thiết bị hiện đại phục vụ hđ nuôi dưỡng, CS, GD trẻ; có khu VCPTVĐ đảm bảo tổ chức được 02 môn thể thao phù hợp với trẻ MN.
3. Tiêu chí 3: Khối phòng hành chính - quản trịa) Có các loại phòng theo quy định; - MC 1: Hồ sơ thiết kế xây dựng (công trình xây dựng khối phòng HC-QT).
- MC 3: Biên bản kiểm kê tài sản các phòng hành chính - quản trị.
- MC thực tế
   
b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng;  
c) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý đảm bảo an toàn, trật tự.  
d) Đảm bảo diện tích theo qui định (Mức 2) MC thực tế 
đ) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi (Mức 2).  
e) Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non (Mức 3).  MC thực tế
4. Tiêu chí 4: Khối phòng tổ chức ăna) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; - MC 1: Hồ sơ thiết kế xây dựng nhà bếp (nếu có).
- MC 2: Hình ảnh nhà bếp (Tổng thể và các khu vực, thiết bị).
 - MC thực tế
  
 
 
b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;  
c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.  
d) Bếp đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường MN (Mức 2).  - MC thực tế: Bếp ăn đảm bảo diện tích 0,3- 0,35m2 /trẻ; thiết kế theo nguyên tắc 01 chiều; có đủ đồ dùng cho trẻ ăn, ché biến thực ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn; có nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn; đảm bảo yêu cầu xử lý rác thải và phòng chống cháy nổ. 
đ) Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non (Mức 3).   - MC thực tế: Thông thoáng, đủ ánh sáng, có lưới chống côn trùng, chuột; tường, trần, sàn phẳng, sạch sẽ; bàn ghế, dụng cụ… bằng chất liệu dễ VS; dụng cụ chứa thức ăn đảm bảo vật liệu dễ vs, không gây thôi nhiễm; có phương tiện bảo quản TP; có hệ thống cung cấp nước sạch và chỗ rửa tay...; có phương tiện, dụng cụ phân loại, thu gom rác thải.
- MC 3: Biển bản kiểm tra hoặc giấy chứng nhận bếp ăn đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường MN của cơ quan y tế có thẩm quyền (nếu có).
5. Tiêu chí 5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơia) Có các thiết bị, đồ dùng đồ chơi đáp ứng nhu cầu tối thiểu - MC 1: Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học (có nội dung liên quan).
 - MC 2: Tổng hợp kiểm kê tài sản các nhóm/lớp hằng năm.
 - MC 3: Rà soát, tổng hợp danh mục mua sắm bổ sung thiết bị, đồ dùng đồ chơi hằng năm của NT; Kế hoạch sửa chữa, danh mục đồ dùng, đồ chơi được sửa chữa hằng năm.
 - MC thực tế.
   
b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục qui định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ.  
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa  
d) Máy tính có kết nối internet phục vụ quản lý, dạy học (Mức 2)  - MC 4: Hợp đồng kết nối mạng Internet với cơ quan viễn thông; hóa đơn thanh toán tiền Internet hằng thắng.
 - MC 5: Danh mục đồ chơi tự làm của các nhóm/lớp
 
đ) Có đủ thiết bị dạy học theo qui định (Mức 2).  
e) Hằng năm được bổ sung thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm (Mức 2).  
g) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ (Mức 3).   - MC 6: Sổ dự giờ, biên bản kiểm tra của BGH nhà trường với giáo viên các nhóm/lớp có nội dung đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của GV
6. Tiêu chí 6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nướca) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật; - MC 1: Hồ sơ thiết kế xây dựng NVS (nếu có).
- MC 2: Hợp đồng cung cấp nước sạch, hóa đơn thanh toán tiền nước hằng tháng.
- MC 3: Hợp đồng thu gom, xử lý rác thải (nếu có).
- MC thực tế
   
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ; 
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường. 
d) Phòng VS cho trẻ, khu VS cho CBQL, GV, NV thuận tiện, được xây dựng phù hợp cảnh quan (Mức 2)  - MC thực tế: Tùy theo từng trường, từng thời điểm tự đánh giá để xác định (các trường tự ĐG từ T7/2016 đến hiện tại  thì theo qui định tại khoản 1, khoản 3, Điều 5 TTLT I127số 13/2016?TTLT-BGDĐT-BYT ngày 15/5/2016; khoản 4, Mục VII phần II TT số 46/2010/TT-B
đ) Đảm bảo theo qui định của Bộ GD và Bộ  Y tế (Mức 2). 
Tiêu chuẩn 4: QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
1. Tiêu chí 1: Ban đại diện cha mẹ trẻa) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; - MC 1: QĐ thành lập BĐD cha mẹ học sinh hằng năm của trường; danh sách BĐD cha mẹ hs các nhóm/lớp.
- MC 2: Kế hoạch hoạt động của BĐD cha mẹ học sinh hằng năm.
 - MC 3: Báo cáo kết quả hoạt động của BĐD cha mẹ HS hằng năm + MC 4/tiêu chí 1/tiêu chuẩn 1.
  
 
 
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;   
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.   
d) Phối hợp hiệu quả với nhà trường trong việc thực hiện NVNH và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ (Mức 2).  - MC 4: Biên bản các cuộc họp của BĐD cha mẹ HS trường, các nhóm/lớp.
 - MC 5: Hình ảnh, video về hoạt động hướng dẫn, tuyên truyền… của BĐD CMHS phối hợp với NT
  
đ) Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (Mức 3).   - MC 6: Biên bản các cuộc họp của BĐ D CMHS vói nhà trường có nội dung về các hoạt động phối hợp.
 - MC 7: DS các tổ chức, cá nhân ủng hộ nhà trường về tài chính, cơ sở vật chất, ngày công…
 
2. Tiêu chí 2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của NTa) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; - MC 1: Tờ trình/công văn/kế hoạch… gửi chính quyền địa phương.
- MC 2: Kế hoạch tổ chức hoạt động tuyên truyền của NT, hình ảnh thực hiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trách nhiệm của cộng đồng…
 - MC 3: Hồ sơ huy động các nguồn xã hội hóa giáo dục hằng năm (danh sách tập thể, cá nhân ủng hộ nhà trường, hồ sơ quyết toán nguồn KP xã hội hóa).
  
 
 
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành GD, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;   
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng qui định   
d) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền tạo đk cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển (Mức 2).  - MC 4 = MC 1 (nếu có nội dung tăng cường đk cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xd và phát triển nhà trường).
 - MC 5: Kế hoạch, nội dung phối hợp với các tổ chức, đoàn thể để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện…; kế hoạch tổ chức các hoạt động, tổ chức ngày hội ngày lễ.
 - MC 6: Hình ảnh về việc tổ chức các hoạt động.
  
đ) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương (Mức 2).   
e) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương (Mức 3).   - MC 7 = MC 1 (nếu có nội dung phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
- MC 8: QĐ (Giấy chứng nhận) nhà trường đạt cơ quan văn hóa.
 
Tiêu chuẩn 5: HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ
1. Tiêu chí 1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm nona) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch - MC 1: Kế hoạch giáo dục các độ tuổi của nhà trường.
- MC 2: Kế hoạch giáo dục của giáo viên các lớp (lưu tại lớp).
- MC 3: Văn bản/biên bản họp chuyên môn hằng tháng (hoặc MC 4/tiêu chí 1/tiêu chuẩn 1) có nội dung rà soát, đánh giá việc thực hiện chương trình và có sự điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
 - MC 4: Chương trình, kế hoạch giáo dục đã được điều chỉnh.
   
 
b) Nhà trường phát triển CT GDMN do BộGD&ĐT ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường;   
c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.   
d) Tổ chức thực hiện CTGDMN đảm bảo chất lượng (Mức 2)  - MC 1 và MC 2: có nội dung CT liên quan đến văn hóa địa phương, vùng miền; hình thức, phương pháp giáo dục trẻ phù hợp với độ tuổi.
 - MC 5: TH kết quả đánh giá sự PT của trẻ.
  
đ) Nhà trường phát triển CTGDMN phù hợp văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ (Mức 2).   
e) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương (Mức 3).   - MC 6: CT giáo dục của các nước nhà trường tham khảo, học tập và văn bản đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các CT này; kế hoạch GD của NT có nội dung học tập.
 - MC 7 = MC 4/tiêu chí 1/tiêu chuẩn 1 có nội dung điều chỉnh, cải tiến nội dung, PP giáo dục...
 
g) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện CT GD của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ (Mức 3).   
h) NT phát triển CTGDMN trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp GD tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới; chương trình GD thúc đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và đk của NT, VH địa phương (Mức 4).    - MC 9: Mô hình, phương pháp GD tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới mà nhà trường áp dụng và văn bản đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các CT này.
 - MC 10= MC 4/tiêu chí 1/tiêu chuẩn 1 có đánh giá hiệu quả áp dụng mô hình, phương pháp GD tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới  thúc đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, VH địa phương.
2. Tiêu chí 2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻa) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường; - MC 1: KHGD các độ tuổi của NT, KHGD của giáo viên 
 - MC 2 = Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học (có nội dung đánh giá về kết quả tổ chức các hđ ND, CS, GD trẻ).
- MC 3: Video, hình ảnh, tư liệu liên quan (nếu có).
 - MC thực tế.
   
b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm;   
c) Tổ chức các hoạt động GD bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và đk thực tế.   
d) Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá MTXQ phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế (Mức 2).  - MC 4: Kế hoạch tổ chức hđ thực hành, trải nghiệm… của NT.
 - MC 5: Video, hình ảnh liên quan (nếu có).
  
đ) Tổ chức môi trường GD trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” (Mức 3).   - MC 6: Hình ảnh về môi trường giáo dục.
 - MC thực tế.
 
3. Tiêu chí 3:  Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏea) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ; - MC 1: Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ hằng năm (có nội dung phối hợp với cơ sở y tế địa phương khám SK định kỳ cho trẻ, nội dung phục hồi SDD cho trẻ).
- MC 2: Bảng TH theo dõi sức khỏe của trẻ của các lớp, của nhà trường.
- MC 3: Kế hoạch phục hồi SDD cho trẻ của NT (nếu tách riêng).
- MC 4: Biểu tổng hợp kết quả khám SK của trẻ.
- MC 5: Biểu TH theo dõi tình trạng DD của trẻ SDD trong toàn trường.
   
b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;  
c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.  
d) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ (Mức 2)  - MC 6: Biên bản họp PHHS có nội dung liên quan.
 - MC 7: Hình ảnh, video về hoạt động hỗ trợ, tư vấn phụ huynh (nếu có).
 - MC 8: Thực đơn (các mùa); khẩu phần ăn của trẻ; bảng thiết lập dưỡng chất cho mỗi thực đơn.
 
đ) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo qui định (Mức 2)  
e) 100% trẻ SDD thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học (Mức 2).  
g) Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường (Mức 3).  - MC 2
4. Tiêu chí 4: Kết quả giáo dụca) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi; - MC 1: Hồ sơ PC5T (biểu tổng hợp theo dõi chuyên cần của trẻ; biểu TH SL trẻ 5 tuổi HTCT của nhà trường).
- MC 2: Sổ theo dõi trẻ của các lớp (lưu tại lớp).
 - MC 3: Hồ sơ trẻ khuyết tật (kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật; biểu/sổ theo dõi sự tiến bộ của trẻ khuyết tật).
- MC 4: Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học (có nội dung đánh giá về kết quả giáo dục trẻ và trẻ khuyết tật).
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
d) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi (Mức 2)
đ) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% (Mức 2)
e) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80% (Mức 2).
g) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95% (Mức 3)
h) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85% (Mức 3).